Từ láy chữ U

Từ láy chữ U

Đề bài yêu cầu tìm từ láy chữ U, hay từ láy có âm đầu u? Dưới đây là 12 từ láy chữ U thường gặp, chia theo kiểu láy, kèm câu ví dụ, mẹo nhận biết và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem nghĩa, từ loại và cách đặt câu. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.

✅ Từ láy chữ U thường gặp: ú ớ, ủ ê, uể oải, ục ịch, ướt át, ư ử.

Gồm: láy âm đầu (ú ớ, ủ ê, uể oải); láy vần (ủ rũ, um tùm, ung dung); láy toàn bộ (ư ử, ùn ùn, ươn ướt).

💡 Mẹo nhớ: hai tiếng giống nhau về âm và chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; trùng chữ đầu mà cả hai tiếng đều có nghĩa (như ước mơ) thì là từ ghép.

Danh sách từ láy chữ U

12 từ dưới đây đều có tiếng đầu bắt đầu bằng chữ U. Phần lớn là từ láy âm đầu, vì đây là kiểu láy phổ biến nhất trong tiếng Việt.

Láy âm đầu chữ U

Hai tiếng giống nhau ở âm đầu, khác vần.

  • ú ớ, ủ ê, uể oải, ục ịch, ướt át.

Láy vần chữ U

Hai tiếng giống nhau ở vần, khác âm đầu.

  • ủ rũ, um tùm, ung dung, ừ hử.

Láy toàn bộ chữ U

Lặp lại cả tiếng, có khi tiếng đầu đổi dấu hoặc đổi âm cuối cho dễ đọc.

  • ư ử, ùn ùn, ươn ướt.

Đặt câu với từ láy chữ U

  • Chú chó ủ rũ vì bị ốm.
  • Cây cối mọc um tùm.
  • Ông ung dung đi dạo.
  • Xe cộ ùn ùn kéo về thành phố.

Cách nhận biết từ láy chữ U

  • Bước 1 – Xét âm: hai tiếng có giống nhau ở âm đầu, ở vần, hay lặp cả tiếng không? Đọc to lên, đừng chỉ nhìn chữ.
  • Bước 2 – Tách nghĩa: nếu chỉ một tiếng có nghĩa (hoặc không tiếng nào) → từ láy; nếu cả hai tiếng đều có nghĩa và cùng góp nghĩa → từ ghép.
  • Bước 3 – Cẩn thận với từ trùng chữ đầu: ước mơ là từ ghép: “ước” và “mơ” đều có nghĩa.

Hai tiếng cùng không có phụ âm đầu (bắt đầu bằng nguyên âm) vẫn được xếp là láy âm đầu, vì “cùng vắng phụ âm đầu” cũng là giống nhau ở âm đầu.

Chữ U ở đây gồm cả ư: ư ử, ươn ướt, ừ hử đều thuộc nhóm từ láy chữ U.

Mẹo 1 – Xét âm trước: giống âm đầu → láy âm đầu; giống vần → láy vần; lặp cả tiếng → láy toàn bộ.

Mẹo 2 – Tách nghĩa: chỉ một tiếng có nghĩa → từ láy; cả hai tiếng có nghĩa → từ ghép.

Mẹo 3 – Từ bẫy: ước mơ cũng bắt đầu bằng chữ u nhưng là từ ghép.

Bài tập: Từ láy chữ U

  1. Ú ớ là từ láy kiểu gì?
  2. Ư ử là từ láy kiểu gì?
  3. Trong hai từ uể oải và ước mơ, từ nào là từ láy?
  4. Ùn ùn là láy toàn bộ hay láy bộ phận?
  5. Ước mơ có phải từ láy chữ U không?
Xem đáp án
  1. Láy âm đầu: hai tiếng cùng không có phụ âm đầu.
  2. Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
  3. uể oải (láy âm đầu). Ước mơ là từ ghép: “ước” và “mơ” đều có nghĩa.
  4. Láy toàn bộ: lặp lại cả tiếng (có thể đổi dấu hoặc âm cuối).
  5. Không. Ước mơ là từ ghép: “ước” và “mơ” đều có nghĩa. Câu này dễ lừa vì tiếng đầu bắt đầu bằng chữ u, nhưng tiếng nào cũng có nghĩa.

Câu hỏi thường gặp

Từ láy chữ U có những từ nào?

Một số từ láy chữ U thường gặp: ú ớ, ủ ê, uể oải, ục ịch, ướt át, ư ử, ùn ùn, ươn ướt.

Từ láy chữ U gồm những kiểu nào?

Gồm láy âm đầu (ú ớ, ủ ê), láy vần (ủ rũ, um tùm), láy toàn bộ (ư ử, ùn ùn).

Ước mơ có phải từ láy không?

Không. Ước mơ là từ ghép: “ước” và “mơ” đều có nghĩa.

Tìm 5 từ láy chữ U?

Ú ớ, ủ ê, uể oải, ục ịch, ướt át.