Từ tiếng Anh dễ nhầm

Từ đồng âm tiếng Anh

Những cặp từ đọc giống nhau nhưng viết khác, nghĩa khác: weather / whether, its / it’s, your / you’re… Nghe không phân biệt được nên phải nhớ bằng nghĩa và mẹo.

22 cặp từ dễ nhầm · Trang 2/2

Their hay there?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: their là “của họ” (their house); there là “ở đó” hoặc “có” (there is). They're là they are.

Cả hai đều đúng

To hay too?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: to là “đến, để” (go to school); too là “quá” hoặc “cũng” (too hot, me too). Số 2 là two.

Cả hai đều đúng

Waist hay waste?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: waist là vòng eo; waste là lãng phí, rác thải (Don't waste your time, a waste of money).

Cả hai đều đúng

Wait hay weight?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: wait là chờ, đợi (wait for me); weight là cân nặng, trọng lượng (lose weight).

Cả hai đều đúng

Wear hay where?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: wear là mặc, đội, đeo (wear glasses); where là ở đâu (Where do you live?). Hai từ đọc gần như giống nhau.

Cả hai đều đúng

Weather hay whether?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: weather là thời tiết (the weather is nice); whether là “liệu… có hay không” (whether or not).

Cả hai đều đúng

Week hay weak?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: week là tuần (next week); weak là yếu, kém (feel weak). Hai từ đọc giống hệt nhau.

Cả hai đều đúng

Whole hay hole?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: whole là toàn bộ, nguyên vẹn (the whole day); hole là cái lỗ, cái hố (a hole in my sock).

Cả hai đều đúng

Whose hay who’s?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: whose là “của ai” (Whose phone is this?); who's là viết tắt của who is / who has.

Cả hai đều đúng

Your hay you’re?

Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: your là “của bạn” (your bag); you're là viết tắt của you are (You're welcome).

Cả hai đều đúng