Its hay it’s?
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: its là “của nó”, không có dấu nháy (its tail); it's là viết tắt của it is / it has.
Cả hai đều đúngTrang 3/59 · Về ô check chính tả
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: its là “của nó”, không có dấu nháy (its tail); it's là viết tắt của it is / it has.
Cả hai đều đúng
Each other mới đúng (nhau, lẫn nhau), không thêm s dù có nhiều người. Chỉ có dạng sở hữu each other's (của nhau).
Một đúng, một sai
Viết đúng là necessary (cần thiết): một c, hai s. “Neccessary” (hai c) và “necesary” (một s) đều sai.
Một đúng, một sai
Anymore là “không… nữa” (I don't live there anymore – cách viết Mỹ); any more là “thêm nữa” (any more questions?). Anh-Anh thường viết rời.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng ngược chiều: borrow là mượn của ai (borrow from); lend là cho ai mượn (lend me your pen). Không nói “borrow me”.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng nghĩa gần như ngược nhau: hard là chăm chỉ, vất vả (work hard); hardly là hầu như không (I can hardly hear).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: cap /kæp/ là mũ lưỡi trai, nắp; cup /kʌp/ là cái cốc, tách (a cup of tea).
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: quite là “khá, hoàn toàn” (quite easy); quiet là “yên tĩnh” (be quiet). Quit là bỏ, nghỉ.
Cả hai đều đúng
Cả hai đều đúng nhưng khác nghĩa: whose là “của ai” (Whose phone is this?); who's là viết tắt của who is / who has.
Cả hai đều đúng