Work hay works?

Phân biệt work và works

“I have many works to do” hay “I have a lot of work to do”? Đây là câu người Việt dùng gần như mỗi ngày ở công sở. Work là một từ đặc biệt trong nhóm danh từ không đếm được: với nghĩa “công việc” thì không thêm “s”, còn “works” lại là một nghĩa khác hẳn, chỉ các tác phẩm.

Cả work và works đều đúng nhưng khác nghĩa:

  • Work (không đếm được): công việc, việc làm nói chung. VD: I have a lot of work to do.
  • Works: các tác phẩm (sách, tranh, nhạc) của một người. VD: the works of Shakespeare

💡 Mẹo nhớ: bận việc → WORK, không s; nói về tác phẩm của nhà văn, nhà thơ → WORKS.

Bảng so sánh work và works

Tiêu chíWorkWorks
NghĩaCông việc, việc làm; nơi làm việcCác tác phẩm; (Anh-Anh) công trình, nhà máy
Đếm được?Không đếm đượcĐếm được (a work of art, works)
Phát âm/wɜːk//wɜːks/
Cụm hay gặpgo to work, at work, a lot of work, hard workworks of art, complete works, roadworks
Ví dụShe’s still at work.Her works are shown in Paris.

“Work” nghĩa là gì?

Work (đọc /wɜːk/, âm “ơ” dài) khi là danh từ với nghĩa công việc, việc phải làm, nơi làm việc là danh từ không đếm được: không thêm “s”, không đi với “a / an”. Muốn nói một công việc cụ thể (một việc làm có lương), tiếng Anh dùng a job.

Các cụm từ thường gặp:

  • go to work, at work, after work: đi làm, đang ở chỗ làm, sau giờ làm (không có “the”)
  • a lot of work, too much work: nhiều việc, quá nhiều việc
  • hard work: sự chăm chỉ, việc vất vả
  • a piece of work: một công việc, một sản phẩm làm ra

Ví dụ:

  • I have a lot of work to do. (Tôi có nhiều việc phải làm.)
  • What time do you finish work? (Mấy giờ bạn tan làm?)
  • Thank you for your hard work. (Cảm ơn sự chăm chỉ của bạn.)

“Works” nghĩa là gì?

A work / works là danh từ đếm được khi nghĩa là tác phẩm văn học, nghệ thuật, âm nhạc: a work of art (một tác phẩm nghệ thuật), the complete works of Nguyen Du (toàn tập Nguyễn Du). Trong tiếng Anh-Anh, works còn chỉ công trình đang thi công (roadworks: công trình sửa đường) hoặc nhà máy (steelworks).

Ví dụ:

  • We read the works of Shakespeare. (Chúng tôi đọc các tác phẩm của Shakespeare.)
  • This painting is one of her best works. (Bức tranh này là một trong những tác phẩm hay nhất của bà.)

Ngoài ra, “works” còn là động từ chia ngôi thứ ba: He works in a bank (Anh ấy làm ở ngân hàng), This phone works well (Điện thoại này hoạt động tốt). Work giống experience và paper: một nghĩa không đếm được, một nghĩa đếm được.

Mẹo phân biệt work và works dễ nhớ

Mẹo 1 – Việc thì không “s”, tác phẩm thì có: việc nhiều cỡ nào vẫn là a lot of work; tác phẩm thì đếm được: two works by Picasso.

Mẹo 2 – Đếm việc làm thì dùng “job”: She has two jobs (cô ấy làm hai công việc), không nói “two works”.

Mẹo 3 – Go to work không có “the”: go to work, at work, after work, giống go home.

Mẹo ghi nhớ: bận việc là work, không s; tác phẩm của nhà văn, nhà thơ là works.

Những câu hay viết sai

❌ Viết sai✅ Viết đúngVì sao
I have many works to do today.I have a lot of work to do today.Công việc không đếm được
She is looking for a new work.She is looking for a new job.Một việc làm cụ thể là a job
I go to the work by bus.I go to work by bus.Go to work không có “the”
He has written many famous work.He has written many famous works.Tác phẩm đếm được, cần “s”

Bài tập: Điền “work” hay “works”

  1. I’m tired. I’ve had too much ___ this week.
  2. The museum has several ___ by Van Gogh.
  3. What time do you usually get to ___?
  4. Students have to study the complete ___ of Nguyen Du.
  5. Good teamwork makes hard ___ easier.
Xem đáp án
  1. work: công việc, đi với too much.
  2. works: các tác phẩm, đếm được.
  3. work: nơi làm việc, cụm get to work.
  4. works: “complete works” là toàn tập tác phẩm.
  5. work: “hard work” là việc vất vả, không đếm được. Dễ nhầm vì “makes” có “s”, nhưng “s” đó thuộc động từ, chủ ngữ là teamwork.

Câu hỏi thường gặp

Work có đếm được không?

Với nghĩa công việc thì không đếm được. Chỉ khi nghĩa là tác phẩm thì mới đếm được (a work, works).

Many work hay much work?

Dùng much work hoặc a lot of work. “Many works” chỉ dùng khi nói nhiều tác phẩm.

Work và job khác nhau thế nào?

Job đếm được, là một công việc cụ thể (a job, two jobs); work không đếm được, là công việc nói chung. Xem thêm bài job hay work.