Lảo đảo là từ loại gì?

Lảo đảo là từ loại gì

“Ông cụ bước đi lảo đảo”, “cậu bé lảo đảo suýt ngã”: “lảo đảo” là tính từ hay động từ? Từ này dùng được theo hai cách, và từ điển với bài tập ở trường cũng nhấn vào hai cách khác nhau. Bài này giải thích rõ, kèm cấu tạo và cách viết dấu, giống các bài khác trong mục từ loại.

✅ Lảo đảo dùng được như tính từ và như động từ, theo vị trí trong câu:

– Đứng sau động từ (bước đi lảo đảo): cho biết đi thế nào → tính từ.

– Đứng một mình chỉ việc mất thăng bằng, ngả nghiêng (cậu bé lảo đảo suýt ngã) → động từ. Wiktionary tiếng Việt ghi lảo đảo là động từ.

Cấu tạo: từ láy vần: hai tiếng cùng vần ao (lảo – đảo).

💡 Mẹo nhớ: “bước đi lảo đảo” (đi thế nào?) → tính từ; “ông cụ lảo đảo muốn ngã” (mất thăng bằng) → động từ.

Vì sao “lảo đảo” là tính từ?

Tính từ là từ chỉ đặc điểm, trạng thái; khi đứng sau động từ, nó cho biết hoạt động diễn ra thế nào. Động từ chỉ trạng thái thì tự chỉ trạng thái của người, vật. Lảo đảo làm được cả hai việc. Thử với các phép thử:

Phép thửVí dụKết quả
Đứng sau động từ “bước”, “đi”bước đi lảo đảo, đi lảo đảo✅ Cho biết đi thế nào → tính từ
Đứng một mình sau người, chỉ việc mất thăng bằngcậu bé lảo đảo suýt ngã✅ Tự chỉ trạng thái → động từ
Thêm “đang” phía trướcông cụ đang lảo đảo✅ Nghe xuôi → dấu hiệu của động từ
Thêm “những” phía trướcnhững lảo đảo❌ Không nói được → không phải danh từ

Trong “ông cụ bước đi lảo đảo”, hoạt động là “bước đi”; lảo đảo cho biết ông đi thế nào (nghiêng ngả, không vững). Đây là cách dùng của tính từ. Trong “cậu bé lảo đảo suýt ngã”, không có động từ chỉ cách đi đứng trước, lảo đảo tự chỉ việc cậu bé mất thăng bằng, ngả nghiêng; lúc này nó là động từ, đúng như Wiktionary ghi (“mất thăng bằng, ngả nghiêng muốn ngã, muốn đổ”).

“Lảo đảo” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?

Lảo đảo là nghiêng ngả, mất thăng bằng, không đứng vững, như muốn ngã, muốn đổ (bước đi lảo đảo, lảo đảo vì chóng mặt). Từ này cũng dùng cho đồ vật sắp đổ (cây cột lảo đảo trong gió).

Theo cách chia ở lớp 2–3, trong “bước đi lảo đảo”, lảo đảo là từ chỉ đặc điểm; trong “cậu bé lảo đảo suýt ngã”, nó gần với từ chỉ hoạt động. Theo cách chia tượng thanh – tượng hình, đây là từ tượng hình.

Về cấu tạo, lảo đảo là từ láy vần (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng khác âm đầu (l – đ) nhưng cùng vần ao và cùng thanh hỏi.

  • Cụm từ hay gặp: bước đi lảo đảo, lảo đảo muốn ngã, đứng lảo đảo, lảo đảo vì chóng mặt.
  • Gần nghĩa: chao đảo, loạng choạng, chệnh choạng, xiêu vẹo.
  • Trái nghĩa: vững vàng, thăng bằng, vững chãi.

Về chính tả, cả hai tiếng đều viết dấu hỏi: lảo đảo.

Đặt câu với “lảo đảo”

  • Ông cụ bước đi lảo đảo.
  • Quay vòng nhiều quá, cậu bé lảo đảo suýt ngã.
  • Say xe, chị đứng lảo đảo bên đường.
  • Cơn gió mạnh làm cây cột điện lảo đảo.
  • Chú gà con mới nở đi lảo đảo trên sân.

Câu 1, 3 và 5 dùng lảo đảo sau động từ (bước đi, đứng, đi) như tính từ; câu 2 và 4 dùng lảo đảo tự chỉ việc mất thăng bằng, như động từ.

Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ

So lảo đảo với các từ gần nghĩa và các từ hay đi cùng nó:

TừPhép thửTừ loại
lảo đảobước đi lảo đảo ✅ / lảo đảo suýt ngã ✅Tính từ; cũng là động từ (Wiktionary)
loạng choạngđi loạng choạng ✅Gần nghĩa, cách dùng giống lảo đảo
vững vàngbước chân vững vàng ✅Tính từ (trái nghĩa)
ngãem bé ngã ✅Động từ (chỉ hoạt động)

Mẹo dễ nhớ: nhìn xem lảo đảo đứng sau động từ “đi, bước, đứng” hay đứng một mình. Đứng sau động từ → cho biết làm thế nào → tính từ. Đứng một mình chỉ việc mất thăng bằng → động từ.

Mẹo 1 – Sau “đi, bước, đứng”: bước đi lảo đảo → tính từ.

Mẹo 2 – Đứng một mình: cậu bé lảo đảo suýt ngã → động từ (Wiktionary ghi động từ).

Mẹo 3 – Khác âm đầu mà cùng vần → láy vần: lảo đảo (ao), cùng thanh hỏi.

Mẹo ghi nhớ: “bước đi lảo đảo” là tính từ; “ông cụ lảo đảo muốn ngã” là động từ.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?

  1. Ông cụ bước đi lảo đảo.
  2. Em bé tập đi, vấp phải hòn đá nên ngã.
  3. Bước chân của bố vững vàng trên con đường đá.
  4. Chiếc cột điện bên đường đã cũ.
  5. Quay vòng nhiều quá, cậu bé lảo đảo suýt ngã.
Xem đáp án
  1. Tính từ: đứng sau “bước đi”, cho biết ông cụ đi thế nào.
  2. Động từ: chỉ hoạt động của em bé.
  3. Tính từ: cho biết bước chân thế nào.
  4. Danh từ: gọi tên đồ vật.
  5. Động từ: lảo đảo đứng một mình, chỉ việc cậu bé mất thăng bằng (Wiktionary ghi động từ). Câu này dễ nhầm vì câu 1 cùng từ lại là tính từ.

Câu hỏi thường gặp

Lảo đảo là tính từ hay động từ?

Lảo đảo dùng được cả hai cách: sau động từ (bước đi lảo đảo) là tính từ; đứng một mình chỉ việc mất thăng bằng (lảo đảo suýt ngã) là động từ. Wiktionary tiếng Việt ghi là động từ.

Lảo đảo là từ chỉ gì?

Trong “bước đi lảo đảo”, lảo đảo là từ chỉ đặc điểm (cách đi nghiêng ngả, không vững).

Lảo đảo là từ láy gì?

Lảo đảo là từ láy vần: hai tiếng cùng vần ao. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Lảo đảo và chao đảo khác nhau thế nào?

Hai từ gần nghĩa. Lảo đảo hay nói người đi đứng không vững; chao đảo hay nói vật nghiêng qua nghiêng lại mạnh (con thuyền chao đảo trong sóng).