Bờ bãi là từ ghép hay từ láy?

Bờ bãi là từ ghép hay từ láy

“Bờ bãi” là một trong những từ hay bị xếp nhầm nhất khi học về từ ghép và từ láy: hai tiếng cùng âm đầu b, đọc lên lại liền mạch như từ láy. Từ này còn có mặt trong bài Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” của sách Tiếng Việt 4. Bài này giải thích vì sao bờ bãi là từ ghép, giống các bài khác trong mục từ ghép.

✅ Bờ bãi là từ ghép, cụ thể là từ ghép đẳng lập (lớp 4–5 gọi là từ ghép tổng hợp): “bờ” và “bãi” đều có nghĩa. ❌ Không phải từ láy, dù hai tiếng cùng âm đầu b.

Từ loại: danh từ, chỉ sự vật. VD: Bờ bãi ven sông phủ đầy cỏ non.

💡 Mẹo nhớ: trùng âm đầu B, nhưng “bờ” và “bãi” đều có nghĩa → từ ghép. Đây là từ hay bị nhầm nhất.

Vì sao “bờ bãi” là từ ghép?

Tách hai tiếng ra, xét xem mỗi tiếng có góp nghĩa vào cả từ không:

Tiêu chíBờBãi
Âm đầubb
Đứng riêng có nghĩa không?Có: dải đất sát mép nước (bờ sông)Có: khoảng đất rộng, bằng ven sông, ven biển (bãi cát, bãi bồi)
Góp nghĩa vào “bờ bãi”?✅ Có✅ Có

Bờ và bãi là hai dạng đất có thật ở ven sông, ven biển. Ghép lại, bờ bãi chỉ chung những vùng đất ven nước. Nghĩa của từ được ghép từ nghĩa hai tiếng, nên đây là từ ghép. Hai tiếng trùng âm đầu b chỉ là tình cờ.

Đáp án bài tập trong sách giáo khoa cũng xếp như vậy: trong bài Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), bờ bãi được xếp vào nhóm từ ghép, cùng với ghi nhớ, đền thờ, tưởng nhớ; còn nô nức trong cùng đoạn văn được xếp vào từ láy.

Hai tiếng ngang hàng, nghĩa chung khái quát hơn từng tiếng, nên đây là từ ghép đẳng lập (cách gọi lớp 6–7), hay từ ghép tổng hợp (cách gọi lớp 4–5).

“Bờ bãi” nghĩa là gì? Thuộc từ loại gì?

Bờ bãi nghĩa là bờ và bãi nói chung, những dải đất, khoảng đất ven sông, ven biển. Từ này hay xuất hiện khi tả cảnh sông nước, mùa lũ, hay công việc giữ gìn môi trường ven sông, ven biển.

Về từ loại, “bờ bãi” là danh từ, chỉ sự vật. Vì chỉ chung, ta không nói “một bờ bãi”; muốn đếm thì dùng từ đơn: một bãi cát, hai bờ sông. Nếu bài tập chia từ thành ba nhóm sự vật, hoạt động, đặc điểm, bờ bãi thuộc nhóm từ chỉ sự vật.

  • Cụm từ hay gặp: bờ bãi ven sông, bờ bãi ven biển, bờ bãi ngập nước, giữ sạch bờ bãi.
  • Gần nghĩa: bờ sông, bãi bồi, ven sông.
  • Từ ghép tổng hợp cùng kiểu: sông núi, đồng ruộng, núi non, ruộng vườn.

Đặt câu với “bờ bãi”

  • Bờ bãi ven sông phủ đầy cỏ non.
  • Mùa lũ, nước dâng ngập hết bờ bãi.
  • Đoàn viên thanh niên thu gom rác trên bờ bãi ven biển.
  • Chiều chiều, lũ trẻ chăn trâu trên bờ bãi đầu làng.
  • Nước rút, bờ bãi phủ một lớp phù sa màu mỡ.

Ở cả năm câu, bờ bãi đều chỉ chung vùng đất ven nước, không nói riêng một cái bờ hay một bãi nào.

Mẹo phân biệt từ láy và từ ghép có âm đầu “b”

TừTiếng thứ haiXếp loại
bờ bãi“bãi” có nghĩaTừ ghép
buôn bán“bán” có nghĩaTừ ghép
bé bỏng“bỏng” không góp nghĩaTừ láy âm đầu
bập bềnhlặp âm b, gợi dáng nổi trôi trên nướcTừ láy âm đầu

Bờ bãi và bé bỏng cùng lặp âm b nhưng khác loại: “bãi” có nghĩa nên bờ bãi là từ ghép; “bỏng” không góp nghĩa nên bé bỏng là từ láy.

Mẹo 1 – Trùng âm đầu chưa chắc là láy: bờ bãi cùng âm b nhưng hai tiếng đều có nghĩa → từ ghép, giống tươi tốt, mặt mũi.

Mẹo 2 – Hai sự vật ghép lại là từ ghép tổng hợp: bờ + bãi, sông + núi, nhà + cửa.

Mẹo 3 – Nhớ theo sách Tiếng Việt 4: bờ bãi là từ ghép, nô nức là từ láy.

Mẹo ghi nhớ: bờ bãi trùng âm đầu B nhưng “bờ” và “bãi” đều có nghĩa nên là từ ghép, từ hay bị nhầm nhất.

Bài tập: Từ in đậm là từ láy hay từ ghép?

  1. Mùa lũ, nước dâng ngập bờ bãi.
  2. Mẹ em buôn bán ngoài chợ.
  3. Mẹ ru đứa con bé bỏng.
  4. Chiếc thuyền nan bập bềnh trên sóng.
  5. Từng đoàn người nô nức đi trẩy hội.
Xem đáp án
  1. Từ ghép: “bờ” và “bãi” đều có nghĩa.
  2. Từ ghép: “buôn” và “bán” đều có nghĩa.
  3. Từ láy âm đầu: “bé” có nghĩa, “bỏng” chỉ lặp âm b.
  4. Từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm b, gợi dáng nổi trôi.
  5. Từ láy âm đầu: hai tiếng lặp âm n. Đáp án bài tập Tiếng Việt 4 cũng xếp nô nức vào từ láy.

Câu hỏi thường gặp

Bờ bãi là từ ghép gì?

Bờ bãi là từ ghép đẳng lập (lớp 4–5 gọi là từ ghép tổng hợp): hai tiếng ngang hàng, cùng góp nghĩa.

Vì sao bờ bãi không phải từ láy?

Vì “bờ” và “bãi” đều có nghĩa (hai dạng đất ven nước). Hai tiếng chỉ tình cờ cùng âm đầu b.

Bờ bãi là từ loại gì?

Bờ bãi là danh từ, chỉ vùng đất ven sông, ven biển nói chung. Trong bài tập ở lớp 2–3, đây là từ chỉ sự vật.

Sách Tiếng Việt 4 xếp bờ bãi vào loại nào?

Theo đáp án bài tập Luyện từ và câu “Từ ghép và từ láy” (Tiếng Việt 4, tập một, sách cũ), bờ bãi được xếp vào nhóm từ ghép.