Hăng hái là từ loại gì?

Hăng hái là từ loại gì

“Cả lớp hăng hái tham gia lao động”, “em hăng hái phát biểu”: “hăng hái” thuộc từ loại nào? Vì luôn đứng ngay trước một việc làm, hăng hái hay bị xếp nhầm vào động từ. Bài này giải thích rõ, giống các bài khác trong mục từ loại.

✅ Hăng hái là tính từ, chỉ đặc điểm (có nhiệt tình, tích cực khi làm việc). ❌ Không phải động từ; hoạt động là “tham gia”, “phát biểu”.

Lớp 2–3: hăng hái cho biết người làm việc như thế nào, nên xếp vào nhóm từ chỉ đặc điểm. Cấu tạo: từ láy âm đầu (h – h). VD: Cả lớp hăng hái tham gia lao động.

💡 Mẹo nhớ: “hăng hái phát biểu” – phát biểu thế nào? → hăng hái là tính từ; “phát biểu” mới là động từ.

Vì sao “hăng hái” là tính từ?

Tính từ là từ chỉ đặc điểm, tính chất, trạng thái; khi đứng cạnh động từ, nó cho biết hoạt động diễn ra thế nào. Thử với hăng hái:

Phép thửVí dụKết quả
Đứng trước động từ, cho biết làm việc ấy thế nàohăng hái phát biểu, hăng hái tham gia✅ Bổ sung cho hoạt động → tính từ
Thêm “rất”, “thật” phía trướcrất hăng hái, thật hăng hái✅ Nghe xuôi → dấu hiệu của tính từ
Đứng sau danh từtinh thần hăng hái, không khí hăng hái✅ Chỉ đặc điểm → tính từ
Hỏi “làm gì?”Em làm gì? – phát biểu✅ Từ chỉ hoạt động là “phát biểu”, không phải “hăng hái”

Trong “em hăng hái phát biểu”, hoạt động là “phát biểu”; hăng hái cho biết em phát biểu thế nào (nhiệt tình, tích cực). Hăng hái cũng đi được với “rất”, đứng được sau danh từ (tinh thần hăng hái). Vì vậy hăng hái là tính từ, từ chỉ đặc điểm.

“Hăng hái” nghĩa là gì? Là từ chỉ gì?

Hăng hái là có nhiệt tình, hăm hở, tích cực khi làm một việc gì, không ngại khó (hăng hái phát biểu, hăng hái lao động). Wiktionary tiếng Việt giải nghĩa là ở trạng thái có nhiệt tình, biểu lộ bằng thái độ tích cực trong công việc.

Theo cách chia ở lớp 2–3, hăng hái là từ chỉ đặc điểm (của người khi làm việc, học tập).

Về cấu tạo, hăng hái là từ láy âm đầu (lớp 7 gọi là láy bộ phận): hai tiếng cùng âm đầu h, khác vần (ăng – ai). Tiếng “hăng” mang nghĩa chính (như trong hăng say); “hái” lặp âm đầu h, không phải “hái” trong hái quả.

  • Cụm từ hay gặp: hăng hái phát biểu, hăng hái tham gia, tinh thần hăng hái, rất hăng hái.
  • Gần nghĩa: hăng say, nhiệt tình, tích cực, hăm hở.
  • Trái nghĩa: uể oải, thờ ơ, chán nản, lười biếng.

Đặt câu với “hăng hái”

  • Cả lớp hăng hái tham gia lao động.
  • Em hăng hái giơ tay phát biểu xây dựng bài.
  • Các chú thanh niên hăng hái dọn dẹp đường làng.
  • Đội bóng thi đấu với tinh thần hăng hái.
  • Thấy mọi người hăng hái, em cũng muốn góp sức.

Ở cả năm câu, hăng hái đều cho biết người làm việc, học tập với tinh thần nhiệt tình, tích cực.

Mẹo nhận biết danh từ, động từ, tính từ

So hăng hái với các từ gần nghĩa và các từ hay đi cùng nó:

TừPhép thửTừ loại
hăng háihăng hái phát biểu ✅, rất hăng hái ✅Tính từ (chỉ đặc điểm)
uể oảilàm việc uể oải ✅Tính từ (trái nghĩa)
phát biểuem đang phát biểu ✅Động từ (chỉ hoạt động)
tinh thầnnhững tinh thần ✅, rất tinh thần ❌Danh từ

Những từ đứng ngay trước một việc làm để cho biết người làm việc ấy nhiệt tình, chăm chỉ hay uể oải thường là tính từ: hăng hái phát biểu, chăm chỉ học tập, uể oải đứng dậy. Mẹo: hỏi “làm gì?” → động từ; hỏi “làm thế nào?” → tính từ.

Mẹo 1 – Tách hoạt động ra: “hăng hái phát biểu” – phát biểu là động từ, hăng hái là tính từ.

Mẹo 2 – Thử “rất”: rất hăng hái nghe xuôi → tính từ.

Mẹo 3 – Tiếng “hăng” mang nghĩa, “hái” lặp âm đầu h: → từ láy âm đầu.

Mẹo ghi nhớ: “hăng hái phát biểu” – phát biểu thế nào? Hăng hái chỉ đặc điểm nên là tính từ.

Bài tập: Từ in đậm là danh từ, động từ hay tính từ?

  1. Cả lớp hăng hái tham gia lao động.
  2. Em giơ tay phát biểu xây dựng bài.
  3. Sáng nay, bạn Nam đến lớp với vẻ uể oải.
  4. Đội bóng thi đấu với tinh thần quyết thắng.
  5. Đội bóng thi đấu với tinh thần rất hăng hái.
Xem đáp án
  1. Tính từ: cho biết cả lớp tham gia lao động thế nào.
  2. Động từ: chỉ hoạt động, nói được “đang phát biểu”.
  3. Tính từ: cho biết vẻ của bạn Nam thế nào.
  4. Danh từ: gọi tên một khái niệm, có “với” đứng trước.
  5. Tính từ: đứng sau danh từ “tinh thần” và “rất”, cho biết tinh thần ấy thế nào. Câu này dễ nhầm vì hăng hái không đứng trước động từ như câu 1.

Câu hỏi thường gặp

Hăng hái là từ loại gì?

Hăng hái là tính từ: nói được “rất hăng hái”, và khi đứng trước động từ (hăng hái phát biểu) nó cho biết làm việc ấy thế nào.

Hăng hái là từ chỉ gì?

Hăng hái là từ chỉ đặc điểm: có nhiệt tình, tích cực khi làm việc.

Hăng hái là từ láy hay từ ghép?

Hăng hái là từ láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu h, “hăng” mang nghĩa chính. Theo cách chia ở lớp 7, đây là từ láy bộ phận.

Trái nghĩa với hăng hái là gì?

Trái nghĩa với hăng hái là uể oải, thờ ơ, chán nản.