“Childrens” xuất hiện khá nhiều trên biển hiệu tiếng Anh ở Việt Nam: “Childrens clothes”, “Childrens playground”. Người viết muốn nhấn mạnh “nhiều trẻ em”, nhưng children đã là số nhiều rồi. Đây là lỗi phổ biến trong nhóm số ít và số nhiều dễ nhầm, thường đi kèm lỗi quên dấu sở hữu (‘s).
✅ Children là cách viết đúng. ❌ Childrens là sai.
Children /ˈtʃɪldrən/ là những đứa trẻ, dạng số nhiều bất quy tắc của child. Sở hữu cách viết children’s (children’s books: sách thiếu nhi). VD: The children are playing in the park.
💡 Mẹo nhớ: CHILD → CHILDREN giống MAN → MEN: đã đổi dạng số nhiều thì không thêm s nữa.
Bảng so sánh children và childrens
| Tiêu chí | Children | Childrens |
|---|---|---|
| Đúng / sai | ✅ Đúng | ❌ Sai |
| Số ít | child /tʃaɪld/ | — |
| Phát âm | /ˈtʃɪldrən/ | — |
| Sở hữu cách | children’s (của trẻ em) | ❌ childrens, childrens’ |
| Ví dụ | a children’s hospital | ❌ a childrens hospital |
“Children” nghĩa là gì?
Children (đọc /ˈtʃɪldrən/, nhấn âm đầu, chữ “i” đọc ngắn) là danh từ số nhiều của child /tʃaɪld/ (đứa trẻ, con). Đây là một trong số ít danh từ tiếng Anh có số nhiều bất quy tắc với đuôi “-ren”. Động từ đi với children chia số nhiều: children are, children love.
Các cụm từ thường gặp:
- young / small children: trẻ nhỏ
- have children: có con
- children’s books / clothes / hospital: sách thiếu nhi, quần áo trẻ em, bệnh viện nhi
- Children’s Day: ngày Quốc tế Thiếu nhi
Ví dụ:
- The children are playing in the park. (Bọn trẻ đang chơi trong công viên.)
- They have two children, a boy and a girl. (Họ có hai con, một trai một gái.)
- This shop sells children’s clothes. (Cửa hàng này bán quần áo trẻ em.)
Vì sao “childrens” là sai?
Tiếng Anh tạo số nhiều cho đa số danh từ bằng “-s”, nhưng child là ngoại lệ: số nhiều của nó là children. Đã có “-ren” rồi thì thêm “s” nữa là đánh dấu số nhiều hai lần, giống như viết “mens”, “feets”, “peoples” (với nghĩa nhiều người).
Phần lớn chữ “childrens” trên biển hiệu thực ra là do quên dấu sở hữu: người viết định ghi “của trẻ em” nhưng bỏ mất dấu nháy. Với danh từ số nhiều không tận cùng bằng “s” (children, men, women, people), sở hữu cách là thêm ‘s: children’s, women’s, people’s. Các danh từ số nhiều khác không thêm “s” còn có people, men, teeth, mice.
Mẹo phân biệt children và childrens dễ nhớ
Mẹo 1 – Đổi dạng rồi thì thôi “s”: child → children, man → men, woman → women, tooth → teeth. Không thêm “s” vào những từ này.
Mẹo 2 – “Của trẻ em” thì cần dấu nháy: children’s (sách của trẻ em = sách thiếu nhi). Thấy chữ “childrens” đứng trước một danh từ là dấu hiệu thiếu dấu nháy.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| The childrens are sleeping. | The children are sleeping. | Children đã là số nhiều |
| Childrens clothes 50% off | Children’s clothes 50% off | Sở hữu cách cần ‘s |
| I have two childs. | I have two children. | Số nhiều bất quy tắc |
| The childrens’ toys are everywhere. | The children’s toys are everywhere. | Dấu nháy đặt trước “s”: children’s |
Bài tập: Chọn từ đúng
- How many (childs / children) do you have?
- The (children / childrens) are waiting for the bus.
- June 1st is International (Children’s / Childrens) Day.
- Only one (child / children) passed the test.
- The (children’s / childrens’) playground is next to the lake.
Xem đáp án
- children: số nhiều của child.
- children: không thêm “s” nữa.
- Children’s: ngày “của trẻ em”, cần ‘s.
- child: “one” đi với số ít.
- children’s: với danh từ số nhiều không tận cùng bằng s, dấu nháy đứng trước “s”. “Childrens’” là cách đặt dấu sai.
Câu hỏi thường gặp
Children có “s” không?
Không. Children đã là số nhiều của child. Chỉ có dạng sở hữu children’s (có dấu nháy).
Children’s hay childrens’?
Viết children’s. Dấu nháy đứng sau từ children rồi mới đến “s”.
“Sách thiếu nhi” tiếng Anh là gì?
Là children’s books. Tương tự: children’s clothes (quần áo trẻ em), children’s hospital (bệnh viện nhi).
