Đề bài yêu cầu tìm từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH? Dưới đây là các từ thường gặp, chia thành từ đơn, từ láy, từ ghép, kèm câu ví dụ, mẹo viết đúng chính tả và bài tập có đáp án. Nhiều từ trong danh sách có bài giải thích riêng: bấm vào từ để xem chi tiết. Xem thêm các bài trong mục tổng hợp từ láy, từ ghép.
✅ Từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH: gầy, gần, gắt, gầy gò, gọn gàng, gần gũi, ghê rợn.
Gồm: từ đơn (gầy, gần, gắt), từ láy (gầy gò, gọn gàng, gần gũi), từ ghép (ghê rợn).
💡 Mẹo nhớ: thêm được “rất” phía trước (rất gầy) và trả lời câu hỏi “thế nào?” → từ chỉ đặc điểm.
Từ chỉ đặc điểm là gì?
Từ chỉ đặc điểm là từ cho biết người, vật, cảnh vật như thế nào: màu sắc, hình dáng, kích thước, mùi vị, tính tình. Lên lớp 4, nhóm từ này được gọi là tính từ. Bài từ chỉ đặc điểm giải thích chi tiết hơn, kèm cách thử bằng “rất”.
Danh sách từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH
Bắt đầu bằng g
- gầy: từ đơn.
- gần: từ đơn.
- gắt: từ đơn.
- gọn: từ đơn.
- gầy gò: từ láy âm đầu.
- gọn gàng: từ láy âm đầu.
- gần gũi: từ láy âm đầu.
- gượng gạo: từ láy âm đầu.
- gấp gáp: từ láy âm đầu.
- gay gắt: từ láy âm đầu.
- gắt gỏng: từ láy âm đầu.
- gồ ghề: từ láy âm đầu.
- gập ghềnh: từ láy âm đầu.
- gọn ghẽ: từ láy âm đầu.
Bắt đầu bằng gh
- ghê: từ đơn.
- ghê gớm: từ láy âm đầu.
- ghê rợn: từ ghép đẳng lập.
Đặt câu với từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH
- Sau trận ốm, bạn ấy gầy gò hẳn.
- Em sắp xếp bàn học gọn gàng.
- Con đường lên bản gồ ghề.
- Nắng trưa hè gay gắt.
Mẹo viết đúng chính tả
Viết gh trước i, e, ê; viết g trước các vần còn lại (gầy, gọn, gần; nhưng ghê, ghế). Chữ “già”, “giỏi” bắt đầu bằng gi, có trang riêng: từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng gi.
Các bài chính tả liên quan, giúp nhớ cách viết từng từ:
Lưu ý: không phải từ nào bắt đầu bằng g / gh cũng là từ chỉ đặc điểm. Gật gù là từ chỉ hoạt động (gật đầu nhiều lần): ông gật gù khen cháu; không phải từ chỉ đặc điểm.
Mẹo 1 – Thử “rất”: nói được “rất + từ” → từ chỉ đặc điểm (rất gầy).
Mẹo 2 – Hỏi “thế nào?”: từ trả lời câu hỏi “thế nào?” là từ chỉ đặc điểm.
Mẹo 3 – Từ dễ nhầm: gật gù bắt đầu bằng g / gh nhưng là từ chỉ hoạt động.
Bài tập: Từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH
- Gần gũi là từ láy hay từ ghép?
- Ghê rợn là từ láy hay từ ghép?
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Sau trận ốm, bạn ấy gầy gò hẳn.”
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu: “Em sắp xếp bàn học gọn gàng.”
- Gật gù có phải từ chỉ đặc điểm không?
Xem đáp án
- Từ láy – láy âm đầu: hai tiếng cùng âm đầu g, khác vần.
- Từ ghép đẳng lập: hai tiếng đều có nghĩa, ngang hàng.
- Gầy gò (từ láy âm đầu).
- Gọn gàng (từ láy âm đầu).
- Không. Gật gù là từ chỉ hoạt động (gật đầu nhiều lần): ông gật gù khen cháu; không phải từ chỉ đặc điểm. Câu này dễ lừa vì từ này cũng bắt đầu bằng g / gh, nhưng nó chỉ việc làm, cử động chứ không cho biết người, vật như thế nào.
Câu hỏi thường gặp
Từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH gồm những từ nào?
Một số từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH: gầy, gần, gắt, gầy gò, gọn gàng, gần gũi, ghê rợn.
Tìm 3 từ chỉ đặc điểm bắt đầu bằng G / GH?
Gầy gò, gọn gàng, gần gũi.
Làm sao biết một từ là từ chỉ đặc điểm?
Thêm “rất” phía trước và hỏi “thế nào?”: nói được “rất + từ” và trả lời được câu hỏi “thế nào?” thì đó là từ chỉ đặc điểm.
