Chậm trễ hay chậm chễ?
“Chậm trễ” mới là từ đúng, “chậm chễ” là viết sai. “Trễ” là muộn, như đi trễ, trễ hẹn; chậm trễ là chậm hơn thời gian quy định.
Một đúng, một saiTrang 58/59 · Về ô check chính tả
“Chậm trễ” mới là từ đúng, “chậm chễ” là viết sai. “Trễ” là muộn, như đi trễ, trễ hẹn; chậm trễ là chậm hơn thời gian quy định.
Một đúng, một sai
“Bắt chước” mới là từ đúng, “bắt trước” là viết sai. Bắt chước là làm theo y hệt người khác, không liên quan đến “phía trước”.
Một đúng, một sai
“Trung thành” mới là từ đúng, “chung thành” là viết sai. “Trung” là một lòng, ngay thẳng; trung thành là một lòng không thay đổi.
Một đúng, một sai
“Trưng bày” mới là từ đúng, “chưng bày” là viết sai. Trưng bày là bày ra cho mọi người xem, như bảo tàng trưng bày hiện vật.
Một đúng, một sai
“Trở ngại” mới là từ đúng, “chở ngại” là viết sai. Trở ngại là điều gây khó khăn, cản trở; còn “chở” là chở hàng, chở người.
Một đúng, một sai
“Trân trọng” mới là từ đúng, “chân trọng” là viết sai. “Trân” nghĩa là quý, như trong trân châu; trân trọng là quý trọng, nâng niu.
Một đúng, một sai
“Trải nghiệm” mới là từ đúng, “chải nghiệm” là viết sai. Trải nghiệm là tự mình trải qua để hiểu biết; “chải” là chải tóc.
Một đúng, một sai
“Chung thủy” mới là từ đúng, “trung thủy” là viết sai. Chung là lúc cuối, thủy là lúc đầu: chung thủy là trước sau như một.
Một đúng, một sai
“Che chở” mới là từ đúng, “che trở” là viết sai. Che chở là bảo vệ, giúp người khác tránh khỏi nguy hiểm, khó khăn.
Một đúng, một sai