“Xin lỗi quý khách vì sự chậm chễ”, “giao hàng chậm chễ”… Câu xin lỗi lịch sự nhưng lại sai chính tả. Ở nhiều vùng “tr” và “ch” đọc giống nhau; chữ đầu “chậm” lại viết CH, nên tay dễ gõ CH cho cả chữ sau. Đây là lỗi điển hình trong nhóm phân biệt TR / CH.
✅ Chậm trễ mới là từ đúng chính tả. ❌ Chậm chễ là viết sai.
Chậm trễ nghĩa là chậm hơn so với thời gian đã định, không kịp lúc. VD: Hàng được giao chậm trễ hai ngày.
💡 Mẹo nhớ: “trễ” là muộn, như đi trễ, trễ hẹn. Chậm trễ là chậm cộng trễ, hai chữ cùng nghĩa ghép lại.
Bảng so sánh “trễ” và “chễ”
| Tiêu chí | Trễ | Chễ |
|---|---|---|
| Nghĩa | Muộn, quá giờ; sệ xuống (áo trễ vai) | Không đứng riêng thành từ có nghĩa |
| Từ thường gặp | chậm trễ, đi trễ, trễ hẹn, trễ giờ, trễ nải | (không có) |
| Đi với “chậm” | ✅ chậm trễ | ❌ chậm chễ |
| Viết đúng ✅ | Xin lỗi vì sự chậm trễ | — |
| Hay viết sai ❌ | Chậm chễ, đi chễ, chễ hẹn | — |
“Chậm trễ” nghĩa là gì?
Chậm trễ là tính từ (cũng dùng như động từ, danh từ), nghĩa là chậm hơn so với thời gian quy định hoặc thời gian cần thiết, làm mất đi sự kịp thời. Từ này ghép hai tiếng gần nghĩa:
- Chậm: có tốc độ thấp, mất nhiều thời gian hơn bình thường.
- Trễ: muộn, quá thời điểm đã định, như đi trễ, trễ hẹn, trễ tàu.
Ghép lại, “chậm trễ” nhấn mạnh việc không đúng hạn. Từ này hay xuất hiện trong lời xin lỗi, thông báo, văn bản công việc: “xin lỗi vì sự chậm trễ”, “không được chậm trễ”.
Các cụm từ thường gặp: giao hàng chậm trễ, sự chậm trễ, chậm trễ trong việc…, xử lý chậm trễ, không chậm trễ.
Ví dụ:
- Chuyến bay bị chậm trễ do thời tiết xấu.
- Mọi khoản thanh toán phải hoàn tất, không được chậm trễ.
- Cửa hàng gửi lời xin lỗi khách vì sự chậm trễ.
Vì sao “chậm chễ” là sai?
Trong tiếng Việt, “chễ” không đứng riêng để tạo thành một từ có nghĩa “muộn”. Chữ mang nghĩa muộn, quá giờ là trễ (TR): đi trễ, trễ giờ, trễ hạn. Vì vậy “chậm chễ” không có nghĩa, và cũng không có “đi chễ”, “chễ hẹn”.
Ngoài nghĩa “muộn”, “trễ” còn có nghĩa sệ xuống, tụt xuống thấp (quần trễ, áo trễ vai), và có trong trễ nải (lơ là, chểnh mảng công việc). Tất cả đều viết TR.
Mẹo phân biệt chậm trễ và chậm chễ dễ nhớ
Mẹo 1 – Chậm + trễ: đây là hai từ cùng nghĩa ghép lại. Chữ sau chính là “trễ” trong đi trễ, trễ hẹn mà ai cũng quen.
Mẹo 2 – Tách ra thử: bỏ chữ “chậm” đi, nếu chữ còn lại vẫn mang nghĩa “muộn” (“giao hàng trễ”) thì đó là “trễ”, viết TR.
Mẹo 3 – Mỗi tiếng một âm: chậm (CH) + trễ (TR), giống “tranh chấp” (TR + CH). Đừng vì chữ trước là CH mà viết CH cho cả chữ sau.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| Xin lỗi quý khách vì sự chậm chễ | Xin lỗi quý khách vì sự chậm trễ | “Trễ” là muộn |
| Đơn hàng bị giao chậm chễ | Đơn hàng bị giao chậm trễ | Quá thời gian hẹn |
| Hôm nay em đi học chễ | Hôm nay em đi học trễ | Muộn giờ là “trễ” |
| Không được chễ nải công việc | Không được trễ nải công việc | “Trễ nải” là lơ là |
Bài tập: Điền “trễ” hay “chễ”
- Tàu khởi hành ___ ba mươi phút.
- Xin lỗi bạn, mình đến ___ hẹn.
- Việc cứu hộ không được chậm ___ dù chỉ một phút.
- Chiếc quần ___ cạp khiến cậu bé phải kéo lên liên tục.
- Vì xử lý chậm ___, đơn hàng đến tay khách ___ gần một tuần.
Xem đáp án
- trễ: muộn hơn giờ định.
- trễ: “trễ hẹn” là đến muộn.
- trễ: “chậm trễ” là không kịp lúc.
- trễ: nghĩa sệ xuống, tụt xuống thấp.
- trễ, trễ: cả hai chỗ đều là “trễ”. Câu này dễ lừa vì chữ “chậm” đứng trước khiến ta muốn viết CH.
Câu hỏi thường gặp
Chậm trễ hay chậm chễ?
Viết đúng là chậm trễ: chậm hơn thời gian quy định, không kịp lúc.
Xin lỗi vì sự chậm trễ viết thế nào?
Viết là “Xin lỗi vì sự chậm trễ”. Đây là câu xin lỗi lịch sự, hay dùng trong email, thông báo của cửa hàng, hãng bay.
Trễ nải hay chễ nải?
Viết đúng là trễ nải: lơ là, chểnh mảng, không chăm lo công việc như cần phải làm.
