Trách nhiệm hay chách nhiệm?

Phân biệt trách nhiệm và chách nhiệm

“Mỗi người cần có chách nhiệm với công việc”, “thiếu tinh thần chách nhiệm”… Lỗi này dễ gặp ở người nói giọng không phân biệt “tr” và “ch”, nhất là khi gõ nhanh. Từ “trách nhiệm” lại xuất hiện dày đặc trong văn bản, hợp đồng, nội quy, nên viết sai rất dễ bị để ý. Đây là lỗi điển hình trong nhóm phân biệt TR / CH.

✅ Trách nhiệm mới là từ đúng chính tả. ❌ Chách nhiệm là viết sai.

Trách nhiệm là phần việc mình phải làm, phải lo, và phải chịu hậu quả nếu làm không tốt. VD: Mỗi người cần có trách nhiệm với công việc của mình.

💡 Mẹo nhớ: TRÁCH nhiệm đi cùng TRÁCH móc: làm không tốt sẽ bị trách.

Bảng so sánh trách nhiệm và chách nhiệm

Tiêu chíTrách nhiệmChách nhiệm
Đúng chính tả✅ Đúng❌ Sai
NghĩaPhần việc phải làm và phải chịu hậu quảKhông có nghĩa
Nguồn gốcHán Việt: trách (責) là phần phải gánh vác, nhiệm (任) là gánh vácSai âm đầu
Từ cùng chữ “trách”phụ trách, chức trách, khiển trách, trách móc—
Viết đúng ✅Tinh thần trách nhiệm—

“Trách nhiệm” nghĩa là gì?

Trách nhiệm là danh từ, có hai nghĩa gần nhau:

  • Phần việc được giao hoặc tự nhận, buộc phải làm cho tốt. VD: Chăm sóc con cái là trách nhiệm của cha mẹ.
  • Việc phải gánh chịu hậu quả khi làm không tốt. VD: Ai gây ra lỗi thì người đó chịu trách nhiệm.

Đây là từ Hán Việt gồm hai chữ:

  • Trách (責): phần việc phải gánh vác; cũng có nghĩa là trách móc, đòi hỏi. Có trong phụ trách, chức trách, khiển trách.
  • Nhiệm (任): gánh vác, đảm nhận, như trong nhiệm vụ, bổ nhiệm, tín nhiệm.

Các cụm từ thường gặp: tinh thần trách nhiệm, chịu trách nhiệm, có trách nhiệm, thiếu trách nhiệm, trách nhiệm pháp lý, đùn đẩy trách nhiệm.

Ví dụ:

  • Anh ấy làm việc rất có trách nhiệm, chưa bao giờ trễ hạn.
  • Giám đốc đứng ra chịu trách nhiệm về sự cố.
  • Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của mỗi người.

Vì sao “chách nhiệm” là sai?

“Chách” không phải là chữ mang nghĩa “phần việc phải gánh vác”. Chữ đúng là trách (責), cùng chữ với phụ trách, chức trách, khiển trách. Vì vậy “chách nhiệm” chỉ là lỗi sai âm đầu, không có nghĩa.

Một lỗi khác cũng hay gặp với từ này là viết trách nghiệm. “Nghiệm” là xem xét, kiểm chứng (kinh nghiệm, thử nghiệm), còn “nhiệm” mới là gánh vác (nhiệm vụ). Từ đúng là trách nhiệm: âm đầu TR, chữ sau là “nhiệm”.

Mẹo phân biệt trách nhiệm và chách nhiệm dễ nhớ

Mẹo 1 – Làm không tốt sẽ bị trách: trách nhiệm đi cùng trách móc, khiển trách, quở trách. Tất cả đều là TR.

Mẹo 2 – Người phụ trách: người được giao lo một việc gọi là “người phụ trách”. Phụ trách và trách nhiệm dùng chung một chữ “trách”.

Mẹo 3 – Nhiệm như nhiệm vụ: chữ sau là “nhiệm” của nhiệm vụ, không phải “nghiệm” của kinh nghiệm. Nhớ “trách nhiệm – nhiệm vụ” là viết đúng cả hai chữ.

Mẹo ghi nhớ: trách nhiệm đi cùng trách móc, làm không tốt sẽ bị trách. Cùng viết TR.

Những câu hay viết sai

❌ Viết sai✅ Viết đúngVì sao
Cần có chách nhiệm với công việcCần có trách nhiệm với công việc“Trách” là phần phải gánh vác
Ai sẽ chịu chách nhiệm?Ai sẽ chịu trách nhiệm?Cùng chữ “trách” với phụ trách
Thiếu tinh thần trách nghiệmThiếu tinh thần trách nhiệm“Nhiệm” như nhiệm vụ
Cô giáo phụ chách lớp 5ACô giáo phụ trách lớp 5APhụ trách cũng là TR

Bài tập: Điền “trách”, “nhiệm” hay “nghiệm”

  1. Lớp trưởng có ___ nhiệm nhắc nhở các bạn giữ trật tự.
  2. Anh ấy bị khiển ___ vì đi làm muộn nhiều lần.
  3. Chị có nhiều kinh ___ trong nghề dạy học.
  4. Thầy Nam phụ ___ đội tuyển học sinh giỏi.
  5. Người có trách ___ thì không đổ lỗi, còn người thiếu kinh ___ thì cần học hỏi thêm.
Xem đáp án
  1. trách: “trách nhiệm” là phần việc phải lo.
  2. trách: “khiển trách” là phê bình chính thức.
  3. nghiệm: “kinh nghiệm” là hiểu biết có được qua trải qua.
  4. trách: “phụ trách” là được giao lo một việc.
  5. nhiệm, nghiệm: “trách nhiệm” là gánh vác, còn “kinh nghiệm” là hiểu biết qua trải qua. Câu này dễ lừa vì hai chữ nghe gần giống.

Câu hỏi thường gặp

Trách nhiệm hay chách nhiệm?

Viết đúng là trách nhiệm: phần việc phải làm và phải chịu hậu quả nếu làm không tốt.

Trách nhiệm hay trách nghiệm?

Viết đúng là trách nhiệm. “Nhiệm” là gánh vác, như nhiệm vụ; “nghiệm” là kiểm chứng, như kinh nghiệm.

Chịu trách nhiệm là gì?

Chịu trách nhiệm là nhận phần lỗi, gánh hậu quả về một việc mình làm hoặc mình được giao. VD: Tôi xin chịu trách nhiệm về sai sót này.