Tỉnh táo hay tĩnh táo?

“Tỉnh táo” (dấu hỏi) mới là cách viết đúng, “tĩnh táo” là sai. Theo luật từ láy, “táo” dấu sắc nên “tỉnh” mang dấu hỏi; tỉnh là thức, như tỉnh ngủ.

Một đúng, một sai

Rủi ro hay rũi ro?

“Rủi ro” (dấu hỏi) mới là cách viết đúng, “rũi ro” là sai. Theo luật từ láy, “ro” thanh ngang nên “rủi” mang dấu hỏi; may rủi, xui rủi cũng dấu hỏi.

Một đúng, một sai

Rảnh rỗi hay rảnh rổi?

“Rảnh rỗi” (rảnh dấu hỏi, rỗi dấu ngã) mới là cách viết đúng, “rảnh rổi” là sai. “Rỗi” là một từ riêng, như thời gian rỗi, ngồi rỗi.

Một đúng, một sai

Lãng phí hay lảng phí?

“Lãng phí” (dấu ngã) mới là cách viết đúng, “lảng phí” là sai. Từ Hán Việt bắt đầu bằng L mang dấu ngã: lãng phí, lãng mạn, lãnh đạo.

Một đúng, một sai

Dễ dãi hay dễ dải?

“Dễ dãi” (cả hai dấu ngã) mới là cách viết đúng, “dễ dải” là sai. Dễ dãi là dễ tính quá mức, không đòi hỏi, không nghiêm khắc.

Một đúng, một sai

Bình tĩnh hay bình tỉnh?

“Bình tĩnh” (dấu ngã) mới là cách viết đúng, “bình tỉnh” là sai. “Tĩnh” là yên lặng, như yên tĩnh; còn “tỉnh” (dấu hỏi) là thức, sáng suốt.

Một đúng, một sai

Vội vã hay vội vả?

“Vội vã” (dấu ngã) mới là cách viết đúng, “vội vả” là sai. Theo luật từ láy, “vội” dấu nặng nên “vã” mang dấu ngã; ngược lại “vất vả” mới là dấu hỏi.

Một đúng, một sai

Ngả nghiêng hay ngã nghiêng?

“Ngả nghiêng” (dấu hỏi) mới là cách viết đúng, “ngã nghiêng” là sai. Ngả nghiêng là nghiêng qua nghiêng lại, không đứng thẳng; “ngả” là nghiêng về một phía.

Một đúng, một sai

Ngã ba hay ngả ba?

“Ngã ba” (dấu ngã) mới là cách viết đúng, “ngả ba” là sai. Ngã ba, ngã tư, ngã năm là chỗ các con đường gặp nhau, đều dấu ngã.

Một đúng, một sai