Lịch phát sóng, thông báo của nhà trường hay kế hoạch của công ty đều có chữ “chương trình”. Vậy mà khi gõ vội, không ít người viết thành “trương trình”. Ở nhiều vùng, “tr” và “ch” được đọc giống nhau, còn chữ “trương” lại quen mắt trong “khai trương”, “chủ trương”, nên càng dễ lẫn. Đây là lỗi thường gặp trong nhóm phân biệt TR / CH.
✅ Chương trình mới là từ đúng chính tả. ❌ Trương trình là viết sai.
Chương trình nghĩa là kế hoạch các việc sẽ làm, sắp xếp theo trình tự; cũng chỉ một tiết mục phát sóng hay biểu diễn. VD: Chương trình ca nhạc bắt đầu lúc 8 giờ tối.
💡 Mẹo nhớ: “chương” là chương, phần như chương sách, nên chương trình là các phần việc xếp nối nhau.
Bảng so sánh “chương” và “trương”
| Tiêu chí | Chương (章) | Trương (張) |
|---|---|---|
| Nghĩa | Chương, phần, đoạn trong một tổng thể | Giương ra, mở rộng, bày ra |
| Từ thường gặp | chương trình, chương sách, văn chương | khai trương, chủ trương, phô trương, trương buồm |
| Ghép với “trình” | ✅ chương trình | ❌ trương trình |
| Viết đúng ✅ | Chương trình thời sự | Lễ khai trương cửa hàng |
| Hay viết sai ❌ | Trương trình ưu đãi | Khai chương hồng phát |
“Chương trình” nghĩa là gì?
Chương trình là danh từ, chỉ toàn bộ những việc dự định làm, được sắp xếp theo một trình tự nhất định. Đây là từ Hán Việt gồm hai chữ:
- Chương (章): chương, phần, đoạn trong một tổng thể, như chương sách, văn chương.
- Trình (程): trình tự, các bước, đoạn đường phải đi, như lộ trình, tiến trình.
Có thể hiểu nôm na: chương trình là các phần việc được xếp nối nhau theo trình tự. Trong đời sống, từ này có mấy cách dùng quen thuộc:
- Kế hoạch, lịch các việc: chương trình làm việc, chương trình hội nghị, chương trình hành động.
- Nội dung học tập đặt ra cho từng môn, từng cấp: chương trình học, chương trình lớp 5.
- Tiết mục phát sóng, biểu diễn: chương trình thời sự, chương trình ca nhạc, chương trình truyền hình.
- Phần mềm máy tính: cài đặt chương trình, viết chương trình, lập trình viên.
Ví dụ:
- Chương trình ca nhạc bắt đầu lúc 8 giờ tối.
- Bộ sách mới bám sát chương trình học của Bộ Giáo dục.
- Anh ấy đang viết một chương trình tính tiền cho cửa hàng.
Vì sao “trương trình” là sai?
Trương (張) nghĩa là giương ra, mở rộng, bày ra: trương buồm, khai trương (mở cửa hàng, bày hàng ra bán), chủ trương, phô trương. Chữ này không mang nghĩa “phần, chương”, nên ghép với “trình” không thành từ có nghĩa. Từ điển chỉ ghi chương trình, không có “trương trình”.
Lỗi này có hai nguyên nhân chính. Một là ở nhiều địa phương, “tr” và “ch” đọc như nhau, nên nghe “chương” cũng như “trương”. Hai là trong văn bản, “chương trình” hay đứng cạnh “chủ trương” hoặc “khai trương” (chương trình lễ khai trương, chủ trương và chương trình hành động), khiến tay quen gõ cùng một kiểu.
Mẹo phân biệt chương trình và trương trình dễ nhớ
Mẹo 1 – Chương như chương sách: một cuốn sách chia thành nhiều chương; một chương trình cũng chia thành nhiều phần, nhiều mục nối nhau. Có “phần nối phần” thì viết CH.
Mẹo 2 – Trương là mở, là bày ra: khai trương, phô trương, trương buồm đều có ý giương ra, bày ra. Chương trình không có ý đó, nên không dùng “trương”.
Mẹo 3 – Nhớ cặp đôi trên thiệp mời: “Chương trình lễ khai trương” – chữ đứng đầu là CH, chữ đứng sau là TR.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| Trương trình ưu đãi kéo dài đến cuối tháng | Chương trình ưu đãi kéo dài đến cuối tháng | Không có từ “trương trình” |
| Đài phát lại trương trình thời sự | Đài phát lại chương trình thời sự | Tiết mục phát sóng là “chương trình” |
| Cài đặt trương trình diệt virus | Cài đặt chương trình diệt virus | Phần mềm cũng gọi là “chương trình” |
| Nhà trường chủ chương đổi mới trương trình học | Nhà trường chủ trương đổi mới chương trình học | “Chủ trương” viết TR, “chương trình” viết CH |
Bài tập: Điền “chương” hay “trương”
- Tối nay có ___ trình ca nhạc trên tivi.
- Cửa hàng bánh mới khai ___ hôm qua.
- Cuốn tiểu thuyết này có hai mươi ___.
- Đây là chủ ___ của công ty trong năm nay.
- Ngày khai ___, quán cà phê tổ chức một ___ trình bốc thăm trúng thưởng.
Xem đáp án
- chương: tiết mục phát sóng là “chương trình”.
- trương: “khai trương” là mở cửa, bày hàng ra bán.
- chương: từng phần của cuốn sách.
- trương: “chủ trương” là hướng hành động đã quyết định.
- trương, chương: mở cửa hàng là “khai trương”, còn tiết mục bốc thăm là “chương trình”.
Câu hỏi thường gặp
Chương trình hay trương trình?
Viết đúng là chương trình. “Trương trình” là lỗi do đọc lẫn “tr” và “ch”, từ điển không có từ này.
Chương trình học hay trương trình học?
Viết đúng là chương trình học: toàn bộ nội dung học tập được đặt ra cho một môn học hay một cấp học.
Chương trình máy tính hay trương trình máy tính?
Viết đúng là chương trình máy tính. Phần mềm là một chuỗi lệnh chạy theo trình tự, nên cũng gọi là chương trình; người viết ra nó là lập trình viên.
Vì sao “khai trương” viết TR mà “chương trình” lại viết CH?
Vì đây là hai chữ khác nhau. “Trương” trong khai trương nghĩa là bày ra, giương ra; còn “chương” trong chương trình nghĩa là chương, phần. Đọc giống nhau nhưng nghĩa và cách viết khác hẳn.
