“Ứng dụng vừa cập nhập phiên bản mới”, “cập nhập thông tin cá nhân”… Đây là một trong những lỗi gặp nhiều nhất trên mạng, cả trong thông báo của website, ứng dụng. Vì cập nhật là “đưa thông tin mới vào”, người viết dễ nghĩ chữ sau là “nhập” (nhập vào). Đây là lỗi điển hình trong nhóm từ Hán Việt và từ dễ dùng sai nghĩa.
✅ Cập nhật mới là từ đúng chính tả. ❌ Cập nhập là viết sai.
Cập nhật nghĩa là đưa thông tin mới nhất vào, làm cho mới theo kịp thời điểm hiện tại. VD: Ứng dụng vừa được cập nhật phiên bản mới.
💡 Mẹo nhớ: NHẬT là ngày (nhật ký, nhật báo, sinh nhật). Cập nhật là theo kịp từng NGÀY. “Nhập” là đưa vào (nhập học, nhập khẩu).
Bảng so sánh “nhật” và “nhập”
| Tiêu chí | Nhật (日) | Nhập (入) |
|---|---|---|
| Nghĩa | Ngày; mặt trời | Vào, đưa vào |
| Từ thường gặp | cập nhật, nhật ký, nhật báo, sinh nhật, hằng nhật | nhập học, nhập khẩu, nhập liệu, sáp nhập |
| Đi với “cập” | ✅ cập nhật | ❌ cập nhập |
| Viết đúng ✅ | Cập nhật tin tức | Nhập mật khẩu |
| Hay viết sai ❌ | Cập nhập, bản cập nhập | Nhật mật khẩu |
“Cập nhật” nghĩa là gì?
Cập nhật là động từ, nghĩa là bổ sung, sửa đổi để thông tin, dữ liệu, phần mềm luôn mới nhất, theo kịp thời điểm hiện tại. Từ này rất phổ biến trong công nghệ, báo chí, công việc văn phòng. Đây là từ Hán Việt gồm hai chữ:
- Cập (及): kịp, đến, như trong phổ cập (làm cho đến được với mọi người).
- Nhật (日): ngày, như trong nhật ký, nhật báo, sinh nhật.
Ghép lại, “cập nhật” là theo kịp từng ngày.
Các cụm từ thường gặp: cập nhật thông tin, cập nhật phần mềm, bản cập nhật, cập nhật tin tức, được cập nhật liên tục, cập nhật xu hướng.
Ví dụ:
- Ứng dụng vừa được cập nhật phiên bản mới.
- Vui lòng cập nhật số điện thoại trong hồ sơ.
- Trang tin cập nhật diễn biến cơn bão từng giờ.
Vì sao “cập nhập” là sai?
Nhập (入) nghĩa là vào, đưa vào: nhập học, nhập khẩu, nhập liệu, nhập mật khẩu. Vì cập nhật cũng là “đưa thông tin mới vào”, người viết dễ tin chữ sau là “nhập”. Nhưng tiếng Việt chỉ có từ cập nhật; “cập nhập” không phải từ có nghĩa.
Cách gỡ chắc chắn nhất là nhớ nghĩa từng chữ: cập là kịp, nhật là ngày. Cập nhật là “kịp ngày”, tức là luôn mới. Không có chữ “vào” nào trong từ này.
Mẹo phân biệt cập nhật và cập nhập dễ nhớ
Mẹo 1 – Nhật là ngày: nhật ký (ghi chép hằng ngày), nhật báo (báo ra hằng ngày), sinh nhật (ngày sinh). Cập nhật là theo kịp từng ngày.
Mẹo 2 – Cập như phổ cập: “cập” là kịp, đến, như trong phổ cập. Kịp với ngày hôm nay là cập nhật.
Mẹo 3 – Nhập là thao tác gõ vào: nhập mật khẩu, nhập liệu là gõ dữ liệu vào máy. Còn làm mới thông tin là cập nhật.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| Ứng dụng vừa cập nhập phiên bản mới | Ứng dụng vừa cập nhật phiên bản mới | “Nhật” là ngày |
| Vui lòng cập nhập thông tin | Vui lòng cập nhật thông tin | Làm mới thông tin |
| Bản cập nhập sửa nhiều lỗi | Bản cập nhật sửa nhiều lỗi | Danh từ cũng viết “nhật” |
| Vui lòng nhật mật khẩu | Vui lòng nhập mật khẩu | Gõ vào là “nhập” |
Bài tập: Điền “nhật” hay “nhập”
- Điện thoại báo có bản cập ___ mới.
- Em viết ___ ký mỗi tối.
- Hãy ___ mã xác nhận vào ô bên dưới.
- Trang web cập ___ giá vàng mỗi giờ.
- Sau khi ___ thông tin mới, bạn nhấn “Lưu” để cập ___ hồ sơ.
Xem đáp án
- nhật: “bản cập nhật” là phiên bản mới.
- nhật: “nhật ký” là ghi chép hằng ngày.
- nhập: gõ mã vào ô.
- nhật: làm mới thông tin.
- nhập, nhật: “nhập thông tin” là gõ vào, còn “cập nhật hồ sơ” là làm mới hồ sơ. Câu này dễ lừa vì hai thao tác đi liền nhau.
Câu hỏi thường gặp
Cập nhật hay cập nhập?
Viết đúng là cập nhật: đưa thông tin mới nhất vào, làm cho mới theo kịp hiện tại.
Bản cập nhật hay bản cập nhập?
Viết đúng là bản cập nhật: phiên bản mới của phần mềm, ứng dụng, có sửa lỗi hoặc thêm tính năng.
Cập nhật và nhập liệu khác nhau thế nào?
Nhập liệu là gõ dữ liệu vào máy. Cập nhật là làm cho dữ liệu, thông tin mới hơn, có thể bằng cách nhập liệu, sửa hoặc xoá thông tin cũ.
