“Cửa hàng uy tính”, “làm ăn có uy tính”… Đây là lỗi rất hay gặp trên biển quảng cáo, bài đăng bán hàng online, cả website doanh nghiệp. Ở nhiều vùng, vần -in và -inh đọc gần như nhau; chữ “tính” (tính cách, tính toán) lại quá quen tay. Đây là lỗi điển hình trong nhóm phân biệt vần -n / -ng / -nh.
✅ Uy tín (tín không có H) mới là cách viết đúng. ❌ Uy tính là viết sai.
Uy tín là sự tin tưởng, tín nhiệm mà mọi người dành cho một người hay một tổ chức. VD: Đây là cửa hàng uy tín lâu năm.
💡 Mẹo nhớ: TÍN là tin (tín nhiệm, tín dụng, chữ tín). Uy tín là được người ta TIN. “Tính” là tính toán, tính cách.
Bảng so sánh “tín” và “tính”
| Tiêu chí | Tín (-n, 信) | Tính (-nh) |
|---|---|---|
| Nghĩa | Tin, lòng tin; giữ lời | Làm phép toán, suy tính; bản chất, nết (性) |
| Từ thường gặp | uy tín, tín nhiệm, chữ tín, tín dụng, tín hiệu | tính toán, tính cách, tính nết, cá tính |
| Đi với “uy” | ✅ uy tín | ❌ uy tính |
| Viết đúng ✅ | Thương hiệu uy tín | Tính cách hiền lành |
| Hay viết sai ❌ | Uy tính, chữ tính | Tín cách, tín toán |
“Uy tín” nghĩa là gì?
Uy tín là danh từ (cũng dùng như tính từ), chỉ sự tin tưởng, tín nhiệm và nể trọng mà mọi người dành cho một người, một cửa hàng, một tổ chức nhờ cách làm việc đáng tin cậy. Đây là từ Hán Việt gồm hai chữ:
- Uy (威): sức mạnh, vẻ đáng nể, như trong uy lực, oai nghiêm.
- Tín (信): tin, lòng tin, giữ lời hứa, như trong tín nhiệm, chữ tín, tín dụng.
Ghép lại, “uy tín” là được nể trọng và tin tưởng. Uy tín phải xây dựng lâu dài, nhưng có thể mất rất nhanh.
Các cụm từ thường gặp: cửa hàng uy tín, thương hiệu uy tín, có uy tín, giữ uy tín, mất uy tín, uy tín lâu năm.
Ví dụ:
- Đây là cửa hàng uy tín lâu năm trong khu phố.
- Một lần giao hàng chậm có thể làm mất uy tín.
- Thầy hiệu trưởng rất có uy tín với học sinh và phụ huynh.
Vì sao “uy tính” là sai?
Tính (vần -inh) có hai nhóm nghĩa: làm phép toán, suy tính (tính toán, tính tiền, tính kế) và bản chất, nết của người hay vật (tính cách, tính nết, cá tính, tính chất). Không nghĩa nào là “lòng tin”, nên “uy tính” là sai.
Lỗi này rất dễ hiểu: người ta hay nói “người có uy tín là người có tính cách tốt”, nên chữ “tính” dễ chen vào. Nhưng điều làm nên uy tín là lòng tin của người khác, và chữ mang nghĩa ấy là tín (-n), như trong chữ tín.
Mẹo phân biệt uy tín và uy tính dễ nhớ
Mẹo 1 – Tín là tin: uy tín, tín nhiệm, chữ tín, tín dụng đều liên quan đến lòng tin. “Tín” và “tin” cùng không có H.
Mẹo 2 – Tính là toán hoặc nết: tính toán, tính tiền (làm toán), tính cách, tính nết (bản chất). Uy tín không phải phép toán, cũng không phải tính nết.
Mẹo 3 – Giữ chữ tín: câu quen thuộc “làm ăn phải giữ chữ tín”. Có chữ tín thì có uy tín, cả hai đều “tín” không H.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| Cửa hàng uy tính lâu năm | Cửa hàng uy tín lâu năm | “Tín” là lòng tin |
| Làm ăn phải giữ chữ tính | Làm ăn phải giữ chữ tín | Cùng chữ “tín” |
| Được cấp trên tính nhiệm | Được cấp trên tín nhiệm | Tin tưởng giao việc |
| Cô ấy có tín cách hiền lành | Cô ấy có tính cách hiền lành | Bản chất, nết là “tính” |
Bài tập: Điền “tín” hay “tính”
- Hãy chọn mua hàng ở những nơi uy ___.
- Bạn ấy có ___ cách vui vẻ, hoà đồng.
- Thầy giáo được học sinh rất ___ nhiệm.
- Em ___ nhẩm rất nhanh.
- Muốn có uy ___, người bán phải ___ giá đúng, giao hàng đúng hẹn.
Xem đáp án
- tín: “uy tín” là được tin tưởng.
- tính: “tính cách” là bản chất, nết.
- tín: “tín nhiệm” là tin tưởng giao việc.
- tính: “tính nhẩm” là làm toán trong đầu.
- tín, tính: “uy tín” là lòng tin, còn “tính giá” là làm phép tính. Câu này dễ lừa vì hai chữ chỉ khác chữ H.
Câu hỏi thường gặp
Uy tín hay uy tính?
Viết đúng là uy tín (tín không có H): được mọi người tin tưởng, tín nhiệm.
Chữ tín hay chữ tính?
Viết đúng là chữ tín: sự giữ lời, đáng tin cậy. “Tín” ở đây là lòng tin, giống trong uy tín.
Uy tín và danh tiếng khác nhau thế nào?
Danh tiếng là việc được nhiều người biết đến. Uy tín là việc được mọi người tin tưởng. Một người có thể nổi tiếng nhưng chưa chắc đã có uy tín.
