“Bài toán lan giải”, “vấn đề lan giải của thành phố”… Lỗi này hay gặp trong tin tức, bài bình luận, báo cáo của những người đọc lẫn N và L. Chữ “lan” lại rất quen (hoa lan, lan rộng), nên người viết dễ chọn nhầm. Đây là lỗi điển hình trong nhóm phân biệt L / N.
✅ Nan giải mới là từ đúng chính tả. ❌ Lan giải là viết sai.
Nan giải nghĩa là rất khó giải quyết. VD: Ùn tắc giao thông là bài toán nan giải.
💡 Mẹo nhớ: “nan” là khó (nan y, gian nan, nguy nan). Bệnh nan y khó chữa, việc nan giải khó giải.
Bảng so sánh “nan” và “lan”
| Tiêu chí | Nan (難) | Lan |
|---|---|---|
| Nghĩa | Khó; (thuần Việt) thanh tre mỏng | Tên loài hoa; toả rộng ra dần |
| Từ thường gặp | nan giải, nan y, gian nan, nguy nan | hoa lan, lan rộng, lan truyền, lan man |
| Đi với “giải” | ✅ nan giải | ❌ lan giải |
| Viết đúng ✅ | Vấn đề nan giải | Dịch bệnh lan rộng |
| Hay viết sai ❌ | Lan giải, bệnh lan y | Nan rộng, nan man |
“Nan giải” nghĩa là gì?
Nan giải là tính từ, nghĩa là rất khó giải quyết, khó tìm ra cách gỡ. Từ này hay đi với “bài toán”, “vấn đề”, “câu hỏi” theo nghĩa bóng. Đây là từ Hán Việt gồm hai chữ:
- Nan (難): khó, như trong nan y (bệnh khó chữa), gian nan (khó khăn vất vả), nguy nan (nguy hiểm, khó khăn).
- Giải (解): gỡ, cởi, tìm ra lời đáp, như trong giải quyết, giải đáp, giải thích.
Ghép lại, “nan giải” là khó gỡ, khó tìm lời giải.
Các cụm từ thường gặp: bài toán nan giải, vấn đề nan giải, câu hỏi nan giải, tình thế nan giải, trở nên nan giải.
Ví dụ:
- Ùn tắc giao thông là bài toán nan giải của các thành phố lớn.
- Chọn ngành học là câu hỏi nan giải với nhiều học sinh lớp 12.
- Rác thải nhựa đang trở thành vấn đề nan giải toàn cầu.
Vì sao “lan giải” là sai?
Lan có hai nghĩa thường gặp: tên một loài hoa (hoa lan, phong lan) và toả rộng ra dần (lan rộng, lan truyền, lan toả). Không nghĩa nào là “khó”, nên “lan giải” không có nghĩa.
Chữ mang nghĩa “khó” là nan (難), xuất hiện trong nhiều từ Hán Việt quen thuộc: nan y, gian nan, nguy nan. Chữ “nạn” (cùng gốc, thanh nặng) trong tai nạn, hoạn nạn cũng viết N.
Mẹo phân biệt nan giải và lan giải dễ nhớ
Mẹo 1 – Nan là khó: nan y, gian nan, nguy nan, nan giải đều có “nan” mang nghĩa khó, đều viết N.
Mẹo 2 – Bệnh nan y, việc nan giải: bệnh nan y là bệnh khó chữa; việc nan giải là việc khó giải. Nhớ “nan y” là nhớ “nan giải”.
Mẹo 3 – Lan là hoa, là toả rộng: hoa lan, lan rộng, lan truyền. Một vấn đề khó thì không phải hoa, cũng không phải đang toả rộng.

Những câu hay viết sai
| ❌ Viết sai | ✅ Viết đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| Bài toán lan giải | Bài toán nan giải | “Nan” là khó |
| Căn bệnh lan y | Căn bệnh nan y | Cùng chữ “nan” |
| Con đường gian lan | Con đường gian nan | “Gian nan” là khó khăn vất vả |
| Dịch bệnh đang nan rộng | Dịch bệnh đang lan rộng | Toả rộng là “lan” |
Bài tập: Điền “nan” hay “lan”
- Tìm việc làm ở quê là bài toán ___ giải với nhiều bạn trẻ.
- Mùi hoa ___ thơm dịu khắp căn phòng.
- Hành trình leo núi đầy gian ___.
- Tin vui ___ truyền khắp xóm.
- Căn bệnh ___ y khiến cả gia đình rơi vào tình thế ___ giải.
Xem đáp án
- nan: “nan giải” là khó giải quyết.
- lan: tên loài hoa.
- nan: “gian nan” là khó khăn vất vả.
- lan: “lan truyền” là truyền đi rộng khắp.
- nan, nan: “nan y” và “nan giải” đều có chữ “nan” nghĩa là khó. Câu này dễ lừa vì người làm hay nghĩ phải có một chỗ viết L.
Câu hỏi thường gặp
Nan giải hay lan giải?
Viết đúng là nan giải: rất khó giải quyết.
Bệnh nan y là gì?
Bệnh nan y là bệnh rất khó chữa hoặc chưa có cách chữa khỏi hẳn. “Nan” ở đây cũng là khó, viết N.
Gian nan hay gian lan?
Viết đúng là gian nan: khó khăn, vất vả, nhiều thử thách. Chữ “nan” giống trong nan giải.
